coppha

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật

Cốp pha hay khuôn đúc bê tông là thiết bị thi công xây dựng vô cùng quan trọng trong việc làm tường hoặc đổ sàn, với ứng dụng chính là khuôn chứa đựng vữa để tạo nên hình dạng thiết kế đã định, đồng thời chịu lực thay cho vữa và kết cấu bê tông sau này hình thành từ vữa đó, khi chúng chưa có hoặc chưa đạt đủ khả năng chịu lực như thiết kế yêu cầu.

Vậy cốp pha là gì? Thi công cốp pha như thế nào? Cùng vật liệu An Vinh tìm hiểu tại bài viết dưới đây!

Coppha là gì?

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 1

Coppha (cốp pha) hay cốt pha được bắt nguồn từ tiếng Pháp “Coffrage” là 1 dạng khuôn đúc bê tông được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau như ván ép, nhôm, nhựa, sắt, thép……..tùy vào yêu cầu kĩ thuât của những công trình xây dựng khác nhau.

Với những công trình có yêu cầu kĩ thuật thấp, có thể dùng những loại vật liệu nhẹ nhe ván ép, nhựa hoặc nhôm để làm cốp pha. Còn đối với những công trình có yêu cầu kĩ thuật cao hơn, bắt buộc phải dùng những vật liệu có độ cứng, chịu lực tốt hơn như sắt hay cốp pha thép định hình.

Các loại vật liệu làm coppha

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 2

Phân loại cốp pha theo vật liệu chế tạo có các chất liệu cốp pha sau: Cốp pha thép, Cốp pha nhôm, Cốp pha gỗ tự nhiên, Cốp pha gỗ công nghiệp, Cốp pha Composite (Nhựa tổng hợp), Cốp pha ván phủ phim

Được chia làm 7 nhóm chính, tuy nhiên với chất liệu sản xuất cốp pha bằng nhôm và thép được sử dụng phổ biến rộng rãi nhất bởi tính thẫm mỹ và tuổi thọ của cốp pha

– Hệ khuôn bằng kim loại: khuôn thép (cốp pha thép), khuôn nhôm (cốp pha nhôm)

– Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán (chịu nước). Đây là loại cốp pha truyền thống có lịch sử lâu đời cùng với lịch sử của vật liệu bê tông từ thời văn minh La Mã (Rôma).

– Hệ khuôn bằng nhựa, vật liệu composite

– Hệ khuôn bằng bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn

– Hệ khuôn bằng cao su bơm hơi, vải bạt cường độ cao (khuôn đúc linh hoạt)

– Hệ khuôn hỗn hợp từ các vật liệu trên

– Hệ khuôn (cốp pha) đất, dùng chính nền đất để làm khuôn: cọc nhồi bê tông, thi công top-down

Cốp pha gỗ công nghiệp hay ván ép cốp pha

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 3

Ván ép coppha có bề mặt phẳng và chống dính tốt do được phủ lớp phim cứng và bóng nên cũng có 1 số nơi sẽ gọi là cốp pha phủ phim. Cũng được sản xuất từ gỗ tự nhiên, tuy nhiên cốp pha gỗ công nghiệp được xử lý, chế biến để đảm bảo tính chất cơ lý, hóa học đồng đều hơn.

Mặc dù không yêu cầu khắt khe về độ lớn hay tuổi thọ cây gỗ. Nhưng cốp pha loại này vẫn có bề mặt phẳng và chống dính tốt do được phủ lớp phim cứng và bóng.

Ưu điểm của cốp pha gỗ công nghiệp

Được chế tạo với kích thước lớn, độ đồng đều cao. Bề mặt và các cạnh phẳng nên việc thi công, lắp ghép rất dễ dàng và nhanh chóng. Các tấm cốp pha công nghiệp có thể được liên kết với nhau dưới nhiều hình thức như đóng đinh, bắt vít, khoan…

Bên cạnh đó, các lớp gỗ trong tổng thể một tấm được liên kết với nhau bằng lớp keo có khả năng bám dính tốt. Có khả năng chịu nước và độ ẩm cao. Từ đó tạo ra khối bê tông có bề mặt phẳng, đạt mỹ quan.

Với những ưu điểm nổi bật như vậy. Hiện nay cốp pha gỗ công nghiệp đang là lựa chọn phổ biến cho doanh nghiệp xây dựng khi thi công. Đặc biệt là trong thi công các công trình có diện tích sàn lớn.

Có thể bạn quan tâm

Tấm cemboard với khả năng chống chịu nước tốt, thích hợp sử dụng ở những khu vực có độ ẩm cao hay các ứng dụng ngoài trời.

Bề mặt hoàn thiện tường phẳng mịn, bề mặt phẳng mịn dễ sơn phủ, tiết kiệm sơn và thời gian sơn

Dể dàng tháo dở hay cài đặt vào ứng dụng khác nếu cần

Có thể thay thế coppa phủ film trong mọi ứng dụng thi công công trình

Mọi chi tiết thắc mắc xin vui lòng liên hệ số hotline 0962133277 hoặc để lại số điện thoại để được tư vấn cụ thể.

 

Coppha nhựa tổng hợp (coppha composite)

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 4

Cốp pha nhựa là loại cốp pha được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp. Đạt tới độ chuẩn kích thước rất cao. Đa dạng về hình dạng, đang được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển.

Cốp pha Composite – Nhựa tổng hợp nhìn chung có đặc điểm giống với cốp pha gỗ công nghiệp. Nhưng nó có ưu điểm hơn về trọng lượng (nhẹ hơn cốp pha gỗ công nghiệp). Có khả năng tái sử dụng nhiều lần, trong nhiều môi trường khác nhau.

Tuy nhiên, cốp pha Composite – Nhựa tổng hợp hiện nay chưa được sử dụng rộng rãi ở nước ta do đòi hỏi dây chuyền sản xuất lớn, công nghệ tốn kém. Chi phí nguyên liệu cũng như giá thành nhập khẩu cao.

Coppha gỗ tự nhiên

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 5

Loại cốp pha này được ghép từ những thanh gỗ tự nhiên. Xẻ theo độ dày phù hợp tạo thành mặt phẳng phục vụ việc đổ bê tông vào khối. Ở các công trình nhà ở, đặc biệt là nhà cấp 4, nhà 1, 2 tầng ở nông thôn. Việc sử dụng cốp pha gỗ được rất nhiều chủ nhà áp dụng. Do nguyên liệu dễ tìm cũng như cách thức thi công khá đơn giản.

Cũng giống như cốp pha thép định hình, cốp pha gỗ tự nhiên thường được gia  công với diện tích nhỏ. Để tạo thành khuôn đổ bê tông đòi hỏi nhân lực cần phải ghép các tấm mỏng với nhau. Bên cạnh đó, việc sử dụng cốp pha gỗ tự nhiên cũng phát sinh thêm chi phí lớp phủ tạo bề mặt ván khuôn.

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng, cốp pha gỗ tự nhiên còn bị các yếu tố như nhiệt độ, thời tiết…Tác động trở nên cong vênh, bề mặt dễ bị biến dạng dẫn đến bề mặt khối đổ nhìn chung không đảm bảo. Chính vì thế, dựa vào những kinh nghiệm xây nhà thực tế cũng như những ưu, nhược điểm của từng loại cốp pha. Chủ đầu tư có thể lựa chọn được từng loại cốp pha phù hợp với đặc tính của công trình nhà mình.

Coppha nhôm

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 6

Được sản xuất và chế tạo bằng hợp kim nhôm có cường độ cao và được liên kết lại với nhau để tạo nên khung cho công trình. Được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, đặc biệt phù hợp với công trình nhà cao tầng.

Cốp pha nhôm có thể được sử dụng nhiều lần với chi phí sử dụng trung bình thấp: Hệ thống cốp pha nhôm với thiết kế tiêu chuẩn và thi công theo đúng quy trình, một bộ ván khuôn có thể được sử dụng hơn 120 lần với chi phí sử dụng giảm đáng kể.

Cốp pha nhôm thích hợp vào tất cả các vị trí như tường, sàn, cột, dầm, cầu thang, cửa sổ, tấm nổi …Cốp pha nhôm không hoen gỉ nên tăng thời gian bảo quản và giảm đáng kể chi phí bảo quản. Ván khuôn nhôm có các kích thước tiêu chuẩn khác nhau và linh hoạt để lắp ráp theo yêu cầu của các công trình tương ứng, Độ ổn định cao, khả năng chịu lực cao.

Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của cốp pha nhôm là giá thành cao hơn so với các loại cốp pha thông thường.

Coppha sắt hoặc thép định hình

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 7

Là loại cốp pha được sản xuất từ chất liệu thép, gia công từ những khung thép định hình (thép hộp, thép u …), coffa thép định hình có trọng lượng nặng nên thường được gia công với diện tích nhỏ (kích thước 1500 x 300 hoặc 2000 x 400 …), khi lắp ghép cũng cần nhiều công sức cũng như nhân lực để tạo thành hệ cốp pha định hình chắc chắn.

Do đặc tính của sắt, thép dễ bám dính bê tông nên khi tháo dở cần phải được xử lý, vì trọng lượng lớn nên khi vận chuyển cũng khó khăn hơn, ngoài ra khi thực hiện tháo dở có thể làm cho bề mặt bị móp, cong, vênh cũng cần phải xử lý lại tốn kém và mất thời gian.

Với những đặc tính nêu trên làm cho tính thẩm mỹ giảm sút bởi được lắp ghép từ những tấp thép nhỏ mặt phẳng không được đồng đều.

Hiện nay có 2 loại cốp pha định hình thông dụng là: cốp pha cột tròn và cốp pha cột vuông.

Coppha cột vuông

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 8

Cốp pha cột vuông được cấu tạo đơn giản bằng 4 tấm thép liên kết với nhau bởi chốt con sâu, cùng thanh V góc tạo thành một cột hình vuông chắc chắc, khép kín để chứa bê tông. Để quá trình đổ bê tông được dễ dàng, thì phía trên đầu được chừa khoảng trống để ghép cốp pha dầm, dưới chân chừa cửa vừa phải để dễ dàng làm vệ sinh.

Thông số kỹ thuật:

Các loại kích thước cốp pha cột phổ biến:

STT CỐP PHA CỘT 900mm CỐP PHA CỘT 1200mm CỐP PHA CỘT 1500mm CỐP PHA CỘT 1800mm
1 900 x 200 1200 x 200 1500 x 200 1800 x 200
2 900 x 250 1200 x 250 1500 x 250 1800 x 250
3 900 x 300 1200 x 300 1500 x 300 1800 x 300
4 900 x 350 1200 x 350 1500 x 350 1800 x 350
5 900 x 400 1200 x 400 1500 x 400 1800 x 400
6 900 x 450 1200 x 450 1500 x 450 1800 x 450
7 900 x 500 1200 x 500 1500 x 500 1800 x 500
8 900 x 550 1200 x 550 1500 x 550 1800 x 550
9 900 x 600 1200 x 600 1500 x 600 1800 x 600

Hệ xương la (sườn cứng): thép la 55mm x 2,5mm

– Mặt ván: Thép tấm 1mm, hoặc ván phủ phim 12mm-15mm

– Chủng loại: Sơn chống gỉ

– Tuổi thọ: 2 năm – 3 năm

– Phụ kiện:  chốt con sâu, Thanh V góc, thanh chuyển góc, thanh giằng, gông cột

  • Jun kẹp: dùng để khóa chặt các các tấm cốp pha và các thanh V góc với nhau, tạo thành một khuôn hộp chắc chắn chống lại các lực chèn ép khi đổ bê tông tươi vào trụ
  • Thanh V góc: ghép các tấm cốp pha vuông góc với nhau và chống rỉ betong tươi
  • Thanh chuyển góc: Thanh chuyển góc (chuyển góc trong và chuyển góc ngoài) là các tấm cốp pha dạng vuông góc để chuyển tiếp các góc cạnh của công trình.
  • Thanh giằng: giữ cố định các chỗ dễ bị phình bụng do các trụ vuông có tiết diện cắt ngang lớn khi đổ bê tông.
  • Gông cột: hỗ trợ cho các cột có tiết diện cắt ngang lớn.

Coppha cột tròn

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 9

Cốp pha cột tròn thường được gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng với các tiết diện khác nhau tùy vào thiết kế. Gia công cốp pha cột tròn cần độ tỉ mỉ và chính xác cao để đảm bảo hình dáng cột sau khi hoàn thành được chính xác và thẩm mỹ.

Để đảm bảo tính chính xác và thẩm mỹ thì khi gia công cốp pha cột tròn phải đảm bảo các thông số kỹ thuật cơ bản sau đây:

– Ván mặt: mặt tole/ mặt thép phải dày từ 2mm trở lên

– Khung xương: dùng V4 với độ dày 4mm

– Thanh giằng: sử dụng V5 độ dày 4mm

– Bu lông: để khóa chặt các liên kết.

Yêu cầu chất lượng của coppha

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 10

– Cốp pha phải đảm bảo độ kín khít như vậy mới có thể chứa được bê tông tươi và lỏng ở bên trong.

– Hình dạng, kích thước của cốp pha và vị trí lắp đặt phải đúng thiết kế khuôn, để chế tạo được kết cấu bê tông đúng với hình dạng, kích thước như yêu cầu.

Cốp pha phải đảm bảo giữ được hình trong suốt quá trình hình thành nên kết cấu bê tông bền vững.

– Cốp pha phải đảm bảo khả năng chịu lực, vì nó phải chịu lực thay cho bê tông khi ở bê tông dạng lỏng. Chỉ tới khi bê tông đã đóng rắn và đạt khả năng chịu lực nhất định mới được tháo dỡ khuôn.

– Cốp pha cần phải được thiết kế và chế tạo sao cho dễ dàng tháo lắp.

– Cốp pha phải được thiết kế và chế tạo thật bền vững để có thể sử dụng được nhiều lần.

Công dụng của coppha

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 11

Do bê tông ban đầu có cấu tạo lỏng, rồi mới dần đông kết và cứng lại nên cốp pha có 2 chức năng chính là làm khuôn để chứa vữa nhằm định hình bê tông và chịu lực thay cho vữa/kết cấu bê tông khi chúng chưa đủ khả năng chịu lực.

Do đó, kết cấu bê tông thường có các phần sau đây:

– Hệ tấm ván khuôn: đây được coi là thành phần giúp tạo hình bê tông và giúp chuyển bớt tải trọng sang phần còn lại.

– Hệ chống đỡ chịu lực gồm có đà, giáo, văng, giằng,… nằm ở dưới hoặc bên ngoài tấm ván khuôn có khả năng chịu lực chính cho toàn bộ hệ thống.

Ngoài ra, tùy vào từng công trình, còn có thêm các phụ kiện hay bộ phận phụ trợ nhằm dịch chuyển hay làm sàn công tác.

Hướng dẫn thi công coppha

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 12

1. Kỹ thuật thi công ván khuôn móng cột.

  • Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp đặt sau khi lắp dựng cốt thép.
  • Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm chuẩn, tránh tình trạng bị lệch.
  • Sau đó, ghép vào khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể.
  • Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn, tính luôn vị trí đóng các nẹp gỗ.
  • Đóng các nẹp gỗ vuông góc với nhau để gia cường.
  • Cuối cùng cố định ván khuôn bằng thanh chống cọc cừ.

2. Kỹ thuật thi công ván khuôn cột.

  • Tiến hành đổ mầm cột cao 50mm, tạo dưỡng dựng ván khuôn.
  • Đặt sẵn các thép chờ lên sàn nhà để tạo chỗ neo cho cốp pha cột.
  • Gia công thành từng mảng để có kích thước bằng kích thước của mặt cột.
  • Sau đó ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột.
  • Dùng gông (chất liệu gỗ hoặc thép ), khoảng cách các gông tầm 50 cm .
  • Vạch mặt cắt cột lên chân sàn, nền rồi ghim khung cố định chân cột.
  • Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến mảng phía ngoài, đóng đinh liên kết.
  • Lắp gông và nêm chặt, sử dụng dọi để kiểm tra độ thẳng và cứng của cột.
  • Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống là hoàn thiện.

3. Kỹ thuật thi công ván khuôn dầm.

  • Trước tiên cần xác định tim dầm, rải ván lót để đặt chân cột.
  • Thứ hai, đặt cây chống có hình dáng chữ T, sát cột, cố định 2 cột chống.
  • Tiếp theo, đừng quên đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm của ván khuôn.
  • Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống, rồi cố định 2 đầu bằng các giằng.
  • Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh với đáy dầm, cố định mép trên.
  • Cuối cùng, kiểm tra tim dầm và chỉnh độ cao của đáy dầm đúng bản thiết kế.

4. Kỹ thuật thi công ván khuôn sàn.

  • Dùng ván khuôn thép đặt trên hệ dàn giáo chữ A, chịu lực bằng thép và hệ xà gồ.
  • Sử dụng tối đa diện tích ván khuôn thép để định hình.
  • Các diện tích còn lại thì sử dụng ván khuôn chất liệu gỗ.
  • Chu vi sàn có ván diềm được liên kết bằng đinh con đỉa, bám vào thành ván khuôn dầm.

5. Nghiệm thu ván khuôn sau khi lắp đặt.

  • Nghiệm thu ván khuôn sau khi lắp đặt thông qua việc kiểm tra hình dáng kích thước của ván theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995. Sau đó kiểm tra độ cứng, bền vững của hệ thống.
  • Độ phẳng của mặt phải ván khuôn cũng chính là bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bê tông.
  • Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau có chính xác hay không, tỉ lệ như thế nào?
  • Kiểm tra chi tiết chôn ngầm, tim cốt, kích thước kết cấu, khoảng cách ván khuôn.
  • Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha rồi nghiệm thu ván khuôn.

6. Khi nào tháo dỡ ván khuôn là hợp lý?

Cốp pha giàn giáo chỉ được tháo dỡ sau khi bê tông đạt được độ cứng lý tưởng nhất, chịu được trọng lượng của chính nó và các tải trọng tác động trong quá trình thi công và sau thi công. Tháo dỡ cốp pha, đà giáo cần chú ý kỹ thuật, tránh ứng suất đột ngột, va chạm mạnh và trực tiếp đến kết cấu bê tông.

Một số bộ phận cốp pha, giàn dáo không chịu lực sau khi bê tông đóng rắn, có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ > 50%daN/cm2. Trường hợp kết cấu bê tông ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đủ mác thiết kế. Điểm này rất quan trọng!

Cách tháo dỡ cốp pha, giàn dáo

Top #5+ Loại [COPPHA GIÁ RẺ] Và Cách Thi Công Đúng Kĩ Thuật 13

– Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm dưới lớp đổ bê tông.

– Tháo từng bộ phận cột chống và cốp pha, giữ lại cột chống an toàn cách nhau 3m.

– Với cốp pha giàn giáo chịu lực của kết cấu, chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) với bản dầm, vòm có khẩu độ < 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m. Cần lưu ý đúng kỹ thuật để quá trình nghiệm thu diễn ra nhanh, gọn, lẹ.

Trên đây là tổng hợp những thông tin về cốp pha đầy đủ nhất, đừng quên like nếu bạn thấy hay, share ngay nếu bạn thấy bổ ích và để lại lời nhắn nếu muốn ý kiến hoặc bổ sung ý chưa đầy đủ nhé, chúng tôi sẽ thường xuyên theo dõi và phản hồi.

Mọi chi tiết thắc mắc xin vui lòng liên hệ số hotline 0962133277  hoặc để lại số điện thoại để được tư vấn cụ thể.

Địa chỉ: 57/8 Quốc Lộ 1A, Ấp Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM

Xin cảm ơn.

 

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 14

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn

Xi măng trắng là một loại vật liệu xây dựng có khả năng kết dính cùng khả năng chịu được cường độ nén cao  như xi măng đen, tuy nhiên vượt trội hơn về độ trắng, mịn nên thường được sử dụng trong các hạng mục trang trí như chà ron, trát tường nội, ngoại thất……

Vậy xi măng trắng là gì? và xi măng trắng dùng để làm gì? Cùng vật liệu An Vinh tìm hiểu tại bài viết dưới đây!

Xi măng trắng là gì?

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 15

Cũng giống xi măng đen, xi măng trắng là một chất kết dính thủy lực, dạng bột mịn, và có màu trắng. Sau khi trộn với một lượng nước vừa phải sẽ tạo thành một hỗn hợp hồ xi măng, sau một thời gian để ở ngoài với nhiệt độ thường, xi măng trắng sẽ trở nên cứng như đá và có độ chịu lực, chịu tải tốt hơn.

Cấu tạo chủ yếu của xi măng trắng từ hỗn hợp đá vôi ít tạp chất và đất sét, đồng thời kết hợp với các loại nhiên liệu nung không sinh ra kim loại như khí than, dầu ma dút và được nung trong môi trường lửa nhỏ.

Ưu điểm của xi măng trắng

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 16

Tạo tính thẩm mỹ cho bề mặt, độ bền cao (lên tới 15 năm).

Khả năng bám dính cao; không co ngót hoặc bong tróc; không tạo bột trên bề mặt.

Cho phép bề mặt thoát hơi nước, tránh tình trạng bong tróc do tường bị ẩm bên trong.

Chịu được thời tiết khắc nghiệt, chịu ẩm và tia UV.

Có thể phủ các vết nứt nhỏ.

Dễ sử dụng; không cần lớp lót.

Chịu được nước với hoạt chất “Hydrophobic”.

Ngăn nấm mốc đen và rong rêu.

An toàn và không độc hại, không chứa chất hữu cơ dễ bay hơi, không chứa chì và thủy ngân.

Có thể quét bằng cọ, roller, bay hoặc phun để tạo nhiều hoa văn khác nhau.

Không phản chiếu, an toàn cho mắt.

Thích hợp với bề mặt xây tô bằng xi-măng thông thường, dùng cho cả nội thất và ngoại thất.

Ứng dụng của xi măng trắng

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 17

Xi măng trắng dùng để lát gạch men đẹp hơn rất nhiều so với khi dùng xi măng đen.

Có thể được sử dụng trên sàn và tường nhà, các vật liệu trang trí đúc sẵn và các công trình kết cấu.

Với độ trắng nổi bật, xi măng trắng có thể hoàn thiện trí tưởng tượng của bạn trên tất cả các loại bề mặt trang trí như Gạch đá mài, Bột trét, Sản phẩm trang trí và Bê tông Kiến trúc đổ khuôn.

Có thể liệt kê tác dụng của xi măng trắng ra các loại sau:

Xi Măng trắng được sử dụng trong các lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng như

Bột trét tường

– Vữa chà ron

– Gạch terrazzo

– Đá mài, đá rửa

– Điêu khắc và bê tông trang trí….

Khi dùng, nếu cho thêm vào xi măng trắng các chất quặng có màu đỏ sắt, vàng xi măng trắng sẽ trở thành xi măng màu, như thế có thể trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp nhiều sắc màu hơn

Các loại xi măng trắng

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 18

Xi măng trắng PCW 30.1: Dùng cho các ngành công nghiệp sơn – bột trét hoặc làm chất kết dính trong gắn mạch, trần, tường. Chúng cũng được sử dụng để trang trí bề mặt, các công trình nghệ thuật và đóng vai trò là nguyên vật liệu đầu vào chính trong sản xuất bột trét tường

Xi măng trắng PCW 40.1: Loại xi măng này cũng có tác dụng trang trí nhưng ngoài ra người ta còn sử dụng trong các ứng dụng chịu sự tác động của cường độ lớn, ví dụ như bề mặt sàn nhà, granito, gạch lát nền terrazzo, vách ngăn, công trình công nghiệp,…

Hướng dẫn trộn xi măng trắng đúng kĩ thuật

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 19

Tùy vào từng trường hợp mà các bạn sẽ có tỉ lệ và cách trộn xi măng trắngkhác nhau. Ví dụ như các bạn muốn trộn xi măng trắng quét tường thì phải trộn như thế nào? Dưới đây là cách pha xi măng trắng quét tườngđúng tiêu chuẩn:

– Nguyên liệu chuẩn bị: xi măng trắng, đá dăm, cát mịn và các vật liệu pha màu (nếu cần)

– Cách pha

  • Bước 1: Chuẩn bị

Cho các nguyên liệu đã chuẩn bị và cùng một chỗ, ví dụ như xe cút kít hay là nơi trộn xi măng chẳng hạn. Tỉ lệ nguyên liệu sẽ là 1 xi măng : 2 cát : 3 đá dăm.

  • Bước 2: Tiến hành trộn

Khi đã cho các nguyên liệu chung với nhau theo tỉ lệ 1:2:3 thì các bạn tiến hành trộn kỹ vật liệu lại với nhau khi chúng còn khô. Tiếp đó là cho nước vào theo tỉ lệ 1 nước: 3 xi măng rồi lại trộn thật nhanh và đều tay tới khi xi măng tạo thành hỗn hợp vữa là có thể sử dụng.

  • Bước 3: Vệ sinh nơi thi công

Đây là một bước quan trọng và không thể bỏ qua trước khi thi công. Các bạn cần phải làm sạch bề mặt thi công, tiếp đó là phun ẩm và tránh không để trên các rãnh tại khu vực thi công có cát bụi lọt vào. Bề mặt thi công càng sạch thì độ bám dính của xi măng trắng càng cao.

Cách sử dụng xi măng trắng

Thi công chà ron cho tường và sàn

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 20

Bước 1: Cho một ít nước vào xô trước rồi cho bột xi măng trắng vào sau. Dùng que khuấy đều tay. Liên tục cho bột xi măng vào và khuấy cho đến khi đạt được độ kết dính như món kem tươi.

Bước 2: Dùng bay nhựa hoặc chổi cao su để trét vữa vào các khe gạch. Dùng tay lấy một ít vữa và nhét vào những vị trí chưa có vữa. Bay trét vữa để nghiêng một góc khoảng 45 độ so với bề mặt gạch sẽ hiệu quả hơn.

Bước 3: Bạn nên tìm hiểu thời gian vữa khô trên bao bì sản phẩm và dùng xốp ẩm lau đi các lớp vữa thừa. Đợi khoảng 10 phút sau đó lau lại lần nữa bằng xốp thấm nước.

Bước 4: Bạn nên dùng hai lớp chất chống thấm cho tường hoặc sàn của mình. Sau khi bôi, nhớ làm sạch những phần còn vươn lại trên gạch vì một số loại gạch khá nhạy cảm với loại hợp chất này.

Bước 5: Để tường hoặc sàn của bạn khô theo thời gian quy định. Sau đó, lau sạch lại bằng giẻ lau.

Thi công trét tường

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 21

Bước 1: Chuẩn bị đá dăm, cát và mở bao xi măng trắng. Lấy xẻng nhỏ xúc các vật liệu xe cút kít theo tỉ lệ 1 phần xi măng, 2 phần cát và 3 phần đá dăm.

Bước 2: Trộn đều và kỹ các vật liệu trên lại với nhau đến khi kết dính.

Tỷ lệ trộn bột/nước = 3 hoặc 3.5(theo khối lượng) tức là cần 14-16 kg(lít) nước sạch cho 1 bao bột 40kg.

Đổ từ từ bột vào nước để tránh vón cục.

Dùng máy trộn cầm tay hoặc cây khuấy trộn cho thật đều thành hỗn hợp bột nhão đồng nhất.

Để hỗn hợp trong khoảng 7-10 phút cho các hoá chất trong bột phát huy tác dụng. Sau đó khuấy trộn lại một lần nữa rồi mới tiến hành thi công.

Bước 3: Tiến hành thi công sau khi trộn hết các thứ cần dùng lại với nhau. Đầu tiên là quét xi măng trắng lên bề mặt. Lưu ý là bạn phải làm vệ sinh sạch sẽ các rãnh rỗng, phun ẩm để vữa kết dính tốt hơn nhé.

Thi công quét tường chống thấm

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 22

Cách pha nước xi măng trắng quét tường

Để pha nước xi măng lăn trên tường ngoài trời.

Tỷ lệ pha dựa nhiều trên kinh nghiệm của thợ sơn. Thường, để tạo ra độ kết dính tốt hơn. Chúng ta sẽ pha thêm một chút sơn polime vào dung dịch nước xi măng. Nó tạo độ bóng cho dung dịch khi khô mà lại đảm bảo khả năng kết dính tốt với tường.

Chúng ta dùng một thùng nước sạch chứa 2/3 nước bên trong. Cho từ từ xi măng vào và quấy đều bằng tay hoặc bằng máy ở tốc độ chậm. Đến khi thấy độ đặc vừa đủ để thi công sẽ dừng công đoạn này lại.

Tiếp tục cho sơn polime vào và khấy đều lên. Tạo ra hỗn hợp đồng nhất.

Cách quét xi măng trắng

Chúng ta lưu ý. Để tuổi thọ của tường tăng cao, thời gian phải chống thấm tường nhà ngoài trời được lâu hơn. Bạn nên quét nước xi măng làm 2 lần. Mỗi lần cách nhau khoảng từ 3h đến 5h đồng hồ.

Sử dụng các dụng cụ là rulo, chổi nhúng thẳng vào thùng nước xi măng. Quét đều tay và cố gắng không chèn lớp lên nhau. Như vậy nhìn tường khi khô mới đều màu nhất. Làm từ đầu đến cuối cho hết một mảng tường. Nên làm từ trên cao xuống để tránh việc nước xi măng bị rớt.

Còn đối với dùng máy phun. Bạn nên thử ở một số điểm tường. Khi khoảng cách cho chúng ta độ phủ tốt, màu đều thì sẽ giữ khoảng cách đó thi công cho toàn bộ công trình.

Ở đây, khi quét xi măng trắng lên tường. Chắc chắn sẽ cần phải leo cao. Do đó, chúng ta cần hết sức lưu ý về vấn đề dàn giáo hoặc thăng treo. Đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối. Có dây bảo hiểm cho thợ leo trèo. Làm việc trên cao một cách chậm – quan sát kỹ trước khi thay đổi vị trí.

Đối với lớp lăn lần 2 cũng tường tự như lớp lăn lần 1. Tuy nhiên, nếu bạn lăn sớm sẽ khó phân biệt được phần tường nào được lăn rồi, phần nào chưa. Do vậy bạn cứ bình tĩnh cho lớp 1 hơi khô bề mặt một chút rồi mới thi công.

Tiêu chuẩn quét nước xi măng trắng lên tường.

Thi công quét nước xi măng ở mặt tường ngoài trời bất kỳ công trình nào cũng vậy. Đều cần thiết phải đảm bảo một số tiêu chuẩn nhất định sau đây:

  • Từng lớp đều nhau, không bị trồng lấn.
  • Bề mặt phải được dọn sạch, phẳng nhất có thể.
  • Đảm bảo bít hết các lỗ đinh, lỗ cốp pha.
  • Xi măng trắng quét lên được đều màu, không bị phai màu bẩn.
  • Đảm bảo các vị trí góc vuông, điểm gấp khúc cũng được quét bằng đầu chổi chít hoàn hảo.

Chỉ những tiêu chuẩn này thôi sẽ giúp cho ngôi nhà bạn ít hơn rất nhiều khả năng bị nước xâm hại làm hỏng tường.

Cách bảo quản xi măng trắng

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 23

Khi xi măng trắng chưa cần sử dụng hoặc sử dụng chưa hết các bạn nên bảo quản ở trong môi trường sạch sẽ và khô thoáng. Không để xi măng bị ẩm.

Bên cạnh đó cũng không được xếp xi măng trực tiếp xuống nền kho. Thay vào đó các bạn nên xếp xi măng trên các palet và không chất cao quá 10 bao, cũng không xếp chồng các palet lên nhau. Các palet phải xếp cách tường và nền khoảng 20cm.

Lưu ý tới hạn sử dụng được in trên bao bì xi măng trắng. Trong trường hợp quá hạn sử dụng 60 ngày xi măng trắng vẫn chưa được đưa vào sử dụng thì chất lượng của chúng sẽ bị giảm khoảng 10 – 15%

Chỉ tiêu chất lượng của xi măng trắng

Độ trắng của xi măng trắng là >85%

Độ mịn >3800cm2/g

Thời gian đông kết của xi măng trắng: Bắt đầu là >130 phút và kết thúc <180 phút

Cường độ nén (28 ngày tuổi): >30N/mm2

Độ dẻo cao

Gía xi măng trắng

Thông trường xi măng trắng được bán trên thị trường hiện nay thì các công ty đều sản xuất theo trọng lượng 50kg cho 1 bao xi măng. Nhưng đối với một số loại xi măng nhập khẩu, các công ty sản xuất xi măng nước ngoài có thể thay đổi ít hoặc nhiều hơn 50kg/bao. Nghĩa là tùy vào nơi sản xuất thì mỗi bao xi măng sẽ có những giá thành khác nhau.

Tùy vào mỗi nhãn hiệu và chất lượng khác nhau xi măng trắng sẽ có giá khác nhau. Thông thường giá sẽ dao động từ 80.000 VND đến 95.000 VND trên 1 bao 50kg

Còn đối với giá bán lẻ sẽ có giá cao hơn với mức chênh lệch từ 20.000 VND đến 25.000 VND trên 1 kg

Thương hiệu xi măng trắng uy tín

Top #3+Ứng Dụng Của [XI MĂNG TRẮNG] Cho Nhà Đẹp Hơn 24

Công ty TNHH xi-măng Siam hay SCG, là công ty xi-măng lớn nhất Thái Lan và được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thái Lan. Trong năm 2011, SGC được xếp hạng là công ty lớn thứ 2 tại Thái Lan và thứ 620 trên toàn thế giới bởi Forbes 2000

Xi măng trắng SCG là vật liệu chất lượng cao, được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM, với đa dạng chủng loại, phù hợp với các nhu cầu cho sự phát triển bền vững của người dân Việt Nam.

Mua xi măng trắng ở đâu giá rẻ?

Nếu mua với số lượng ít, bạn có thể liên hệ những cửa hàng vật liệu xây dựng gần nhà để mua.

Còn nếu mua với số lượng lớn dành cho công trình hay để mở cửa hàng có thể liên hệ Vật liệu An Vinh để có giá sỉ tốt nhất, chúng tôi tự hào là nhà phân phối xi măng trắng uy tín nhất từ tập đoàn SCG.

AN VINH CAM KẾT

  • Cung cấp sản phẩm chất lượng Made in Thailand chính gốc thuộc tập đoàn SCG
  • Giá cả sản phẩm tốt nhất thị trường vì An Vinh là nhà phân phối ủy quyền của SCG tại Việt Nam
  • Cung cấp dịch vụ thi công và bảo hành một cách tốt nhất , nhanh nhất đến với khách hàng

Mọi chi tiết thắc mắc xin vui lòng liên hệ số hotline 0962133277 để được tư vấn cụ thể.

Địa chỉ: 57/8 Quốc Lộ 1A, Ấp Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM

Trên đây là tổng hợp những thông tin về xi măng trắng đầy đủ nhất, đừng quên like nếu bạn thấy hay, share ngay nếu bạn thấy bổ ích và để lại lời nhắn nếu muốn ý kiến hoặc bổ sung ý chưa đầy đủ nhé, chúng tôi sẽ thường xuyên theo dõi và phản hồi.

Xin cảm ơn.

 

 

 

 

 

 

 

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 25

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở

Vật liệu cách nhiệt với công dụng ngăn chặn phần lớn nhiệt lượng từ bên ngoài tác động trực tiếp đến ngôi nhà, giúp điều hòa không khí tốt hơn, giảm ngay sự ngột ngạt, hầm nóng trong những ngày hè oi bức. Không những vậy, lắp đặt vật liệu chống nóng còn giúp giảm nhu cầu sử dụng các thiết bị làm mát như quạt, máy lạnh…….từ đó tiết kiệm điện năng hơn.

Vậy vật liệu cách nhiệt chống nóng là gì? Có bao nhiêu loại vật liệu cách nhiệt chống nóng phồ biến hiện nay? Cùng vật liệu An Vinh tìm hiểu tại bài viết dưới đây nhé!

Vật liệu cách nhiệt là gì?

Đúng với tên gọi, vật liệu cách nhiệt là những sản phẩm chống nóng, chống cháy bảo vệ các công trình khi nhiệt độ bên ngoài trở nên cao hơn vào mùa hè.

Hiện nay có rất nhiều những loại vật liệu cách nhiệt với khả năng chống nóng, chống cháy hay cách âm khác nhau. Mỗi công trình với tính chất và chi phí đầu tư khác nhau sẽ có những loại vật liệu cách nhiệt phù hợp.

Các loại vật liệu cách nhiệt chống nóng phổ biến

Bông thủy tinh cách nhiệt

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 26

Bông thủy tinh hay là một vật liệu cách nhiệt được làm từ sợi thủy tinh sắp xếp theo một kết cấu tương tự giống như sợi len.

Thành phần chủ yếu của Bông thuỷ tinh chứa Aluminum, Siliccat canxi, Oxit kim loại, … không chứa Amiang, có tính năng cách nhiệt, cách âm, cách điện cao, không cháy, mềm mại và có tính đàn hồi tốt.

Ưu điểm của bông thủy tinh chống nóng

Bông thủy tinh có khả năng cách nhiệt cách âm tốt: 95% – 97%.

Tính năng cách điện, chống cháy tốt.

Mềm, nhẹ, đàn hồi nhanh.

Độ bền của sản phẩm cao, chịu được nhiệt độ lên tới 350oC.

Vận chuyển và thi công tiện lợi.

Ứng dụng của bông thủy tinh cách nhiệt

Cách nhiệt cho hệ thống làm mát: Điều hòa không khí, hệ thống thông gió, bảo ôn các đường ống dẫn gió, ống nóng, cách nhiệt kho lạnh,…

Cách âm – cách nhiệt cho phòng hát Karaoke, Bar, sản nhảy, phòng thu, phòng hội nghị, bọc lót cách âm cho trần và vách thạch cao,…

Dùng để chống nóng cho nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, chuồng trại chăn nuôi,…

Bông khoáng có thể dùng để trồng cây…

Bông khoáng cách nhiệt Rockwool

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 27

Bông Khoáng Rockwool là vật liệu cách nhiệt, cách âm và chống cháy được sản xuất, tác chế từ đá và quặng nung chảy được quay li tâm để tạo thành những sợi như len có tính năng cách nhiệt, cách âm và chống cháy rất cao, chịu được nhiệt độ lên tới 850°C.

Ưu điểm của bông khoáng Rockwool

Sản phẩm bông khoáng Rockwool không bắt lửa với nhiệt độ nóng chảy xấp xỉ 1000 độ C.

Bông khoáng đặc biệt thích hợp cho việc cách nhiệt, chống cháy và giảm âm/ cách âm.

Bông khoáng là vật liệu vô cơ và không chứa chất dinh dưỡng. Do đó sản phẩm sẽ không bị tấn công bởi các vi sinh vật.

Bông khoáng sẽ không bị mục rữa và không thu hút sâu bọ. Không sử dụng các chất CFC, HFC, HCFC hoặc amiăng trong quá trình sản xuất các sản phẩm bông khoáng Rockwool.

Ứng dụng của bông khoáng Rockwool

Bông khoáng ROCKWOOL được sử dụng làm Vật liệu Cách nhiệt – bảo ôn chống nóng cho các Công trình XD Công nghiệp: Cách Âm, cách nhiệt cho Nhà Thép, Nhà Tiền chế…. Bảo vệ Đường ống dẫn nhiệt, Hệ thống Điều hòa Trung tâm, Công nghệ Đóng Tàu…

Bông khoáng ROCKWOOL còn ứng dụng làm vật liệu cách âm được sử dụng làm lớp nền tiêu âm, hấp thụ  âm thanh cho các công trình cao ốc văn phòng, rạp chiếu phim, rạp hát, phòng thu âm, phòng hát, hội trường, phòng họp, quán Bar, Karaoke, trung tâm thương mại, phòng chờ ga tàu, sân bay v.v..

Các loại xốp cách nhiệt chống nóng

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 28

Xốp cách nhiệt là vật liệu cách nhiệt có trọng lượng rất nhẹ nên rất dễ dàng vận chuyển. Đây cũng là một trong số các vật liệu chống nóng rất hiệu quả. Bên cạnh đó, xốp cách nhiệt còn có khả năng cách âm đáng ngạc nhiên.

Hiện tại có 4 loại xốp cách nhiệt phổ biến nhất trên thị trường là xốp cách nhiệt OPP, xốp chống nóng COOL FOAM XPS, xốp cách nhiệt chống nóng EPS và Mút xốp cách nhiệt EPS thường

Ưu điểm chung của xốp cách nhiệt

Tùy vào mỗi loại xốp cách nhiệt khác nhau sẽ có những ưu điểm khác nhau tuy nhiên vẫn có những ưu điểm chung như:

Trọng lượng nhẹ\

Dễ vận chuyển và thi công

Cách nhiệt, chống nóng tốt

Cách âm hiệu quả

Ứng dụng của xốp cách nhiệt chống nóng

Cách nhiệt cho mái tôn, trần, sàn và tường nhà

Sử dụng trong các công trình xây dựng với mục đích hạn chế tiếng ồn

Chống ẩm cho sàn nhà

Tìm hiểu thêm

Top 4 Các Loại Xốp Cách Nhiệt Trần, Tường Tốt Nhất

Bông gốm cách nhiệt ceramic

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 29

Bông gốm cách nhiệt Ceramic hay còn gọi là Ceramic Fiber có thành phần cơ bản là Alumino Silic đioxyt (hợp chất của silic dưới sợi sa thạch hoặc thạch anh). Bông gốm được tạo ra là để phục vụ cho các dự án cách nhiệt cực nóng – ngọn lửa trực tiếp lên đến 1800oC…  là sản phẩm được làm từ sợi gốm, có khả năng cách nhiệt cao từ 1260oC đến 1.800oC.

Ưu điểm của bông gốm cách nhiệt

Sản phẩm có khả năng cách nhiệt tuyệt vời

Khả năng chịu lửa cũng như các đặc tính cách âm

Bông ceramic ổn định khi tiếp xúc với hóa chất (ngoại trừ một số hợp chất axit như hydrofluoric, axit photphoric và kiềm mạnh)

Có độ bền cơ học trước và thậm chí sau khi gia nhiệt

Khả năng cách nhiệt và tính chất vật lý không thay đổi sau khi thấm dầu, nước và được làm khô lại

Ứng dụng của bông ceramic cách nhiệt

Làm lò nung và lò chịu lửa

Bọc nồi hơi cách nhiệt, đường ống và ống dẫn

Cách nhiệt cửa lò nung

Thiết bị cần cách nhiệt nhiệt độ cao

Chống cháy cho xây dựng và công nghiệp

Túi khí cách nhiệt 2 mặt bạc

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 30

Tấm túi khí cách nhiệt  được cấu tạo bởi lớp màng nhôm nguyên chất, bề mặt  được xử lý Oxy hoá phủ lên tấm nhựa tổng hợp Polyethylen chứa túi khí. Đặc tính phản xạ  của lớp màng nhôm cao cộng với độ dẫn nhiệt của lớp túi khí thấp đã tạo khả năng cách nhiệt cách âm ưu việt cho sản phẩm này.

Ưu điểm của túi khí cách nhiệt

Túi khí cách nhiệt là vật liệu siêu nhẹ, sạch đẹp và có khả năng cách nhiệt cao(ngăn bức xạ nhiệt tới 97%)

Không thấm nước, không độc hại, bề mặt lại sáng, tiết kiệm được điện năng cung cấp ánh sáng và máy điều hòa nhiệt độ.

Lắp đặt đơn giản, tiện lợi và nhanh chóng.

Ứng dụng của túi khí cách nhiệt

Túi khí cách nhiệt được ứng dụng cao trong xây dựng chống nóng mái tole (Dải căng lên xà gồ rồi bắn tole đè lên).

Cách nhiệt vách tole hay tường công nghiệp (Nẹp dọc theo vách tole).

Túi khí được sử dụng làm bao bì đóng gói chống ẩm cho mặt hàng điện tử, chống ẩm, cách nhiệt cho mặt hàng thực phẩm đóng hộp.

Tôn mát/tôn cách nhiệt hay tôn PU

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 31

Tôn cách nhiệt là sản phẩm có tác dụng cách nhiệt – cách âm cho ngôi nhà, đặc biệt là phần mái nhà. Với lớp màng nhôm bên ngoài sáng bóng có tác dụng phản xạ lại 97% nhiệt bức xạ, ngăn hơi nóng bên ngoài thâm nhập vào ngôi nhà bạn và giữ nhiệt độ trong nhà ổn định. Ngoài ra tấm cách nhiệt bên ngoài có chức năng đảm bảo cho bạn và gia đình không bị ảnh hưởng bởi tia UV rất có hại cho sức khỏe

Ưu điểm của tôn PU cách nhiệt

Khả năng cách nhiệt, chống nóng rất tốt

Cách âm giảm tiếng ồn hiệu quả

Tôn cách nhiệt PU có thể chống cháy lan rộng trong thời gian 1 – 2h đồng hồ

Tuổi thọ của tôn kéo dài, thường từ 20 – 40 năm

Giúp trần nhà, mái nhà vững chắc cứng cáp, không tróc mái khi có mưa và gió lốc mạnh

Ứng dụng của tôn cách nhiệt PU

Tôn Cách Nhiệt PU phù hợp với mọi công trình xây dựng dân dụng:

Nhà ở, nhà công cộng, hội trường, nhà hát

Nhà xưởng dệt may, điện tử, y dược, thực phẩm thủ công mỹ nghệ, kho lạnh.

Sơn cách nhiệt

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 32

Sơn cách nhiệt là loại sơn hệ nước một thành phần, được chế tạo từ chất tạo màng có khả năng chịu khí hậu nóng bức, liên kết với phụ gia phản quang có cấu trúc tinh thể xếp lớp, có khoảng trống bên trong, ngăn cản truyền nhiệt và phản xạ ánh sáng, tạo thành thể đồng nhất, bám chặt lên bề mặt các kết cấu như mái tôn, tường ngăn của đa dạng các công trình như nhà mái tôn, nhà xưởng, khu công nghiệp, nhà kho…

Ưu điểm của sơn cách nhiệt chống nóng

Chống nóng theo quy luật phản xạ ánh sáng và cách nhiệt, làm giảm nhiệt độ bề mặt vật liệu giúp làm tăng chênh lệch nhiệt độ trong nhà và ngoài nhà (nhiệt độ càng cao thì độ chênh lệch này càng lớn).

Khi nắng nóng đỉnh điểm, nhiệt độ mái tôn có thể lên đến 60°C, nếu dùng sơn chống nóng CN-05 có thể giúp làm giảm nhiệt độ mái tôn từ 12-20°C; còn khi nhiệt độ mái tôn vào khoảng 45°C có thể giúp làm giảm nhiệt độ từ 5-8°C.

Chống rêu mốc, không gây rỉ tôn, tăng độ bền cho mái, giảm âm thanh trên mái tôn khi trời mưa.

Giúp tiết kiệm điện năng làm mát, giảm chi phí, tăng tuổi thọ cho các thiết bị, máy móc vật liệu lưu kho (hóa chất, thực phẩm).

Ứng dụng của sơn chống nóng

Sơn chống nóng thích hợp dùng cho mái tôn, tường đứng, mái ngói để giúp phản xạ ánh sáng và cách nhiệt cho ngôi nhà. Khi nắng nóng đỉnh điểm, nhiệt độ mái tôn có thể lên đến 600C, nếu dùng sơn chống nóng CN-05 có thể giúp làm giảm nhiệt độ mái tôn từ 12-200C; còn khi nhiệt độ mái tôn vào khoảng 450C có thể giúp làm giảm nhiệt độ từ 5-80C.

Màng nước chống nóng

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 33

Màng nước chống nóng được cấu tạo bởi hai tấm kính dày dựng đứng song song. Giữa hai tấm kính có một khe hở ở giữa. Phía trên tấm kính có một máng nước nhỏ đựng nước. Phía dưới chân kính có một bể ngầm hay nổi dùng để chứa nước. Nước được máy bơm nhỏ đưa nước từ phía dưới bể lên máng và chảy liên hoàn xuống dưới

Ưu điểm của màng nước chống nóng

Tạo được cảm giác mát mẻ cho không gian gần đó, giảm bớt nhiệt.

Dễ lắp đặt và hoàn toàn tự nhiên bằng hơi nước.

Ứng dụng của màng nước chống nóng

Chỉ sử dụng chủ yếu cho tường hay trần bằng kính.

Áp dụng cho những không gian sang trọng.

Tấm thạch cao cách nhiệt

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 34

Sử dụng tấm thạch cao cách nhiệt trong thiết kế nhà ở hiện đại tại Việt Nam là một giải pháp tối ưu để chống lại cái nắng nóng khắc nghiệt của khí hậu nhiệt đới và đồng thời giúp tiết kiệm năng lượng một cách hiệu quả.

Ưu điểm của thạch cao cách nhiệt

Trọng lượng nhẹ

Dễ thi công

Chịu lực tốt

Cách nhiệt, cách âm, chống cháy tốt

An toàn với sức khỏe

Thân thiện với môi trường

Ứng dụng của thạch cao cách nhiệt

Làm trần chìm, trần nổi

Làm tường, vách ngăn

Xem thêm về

Tấm thạch cao Gyproc cách nhiệt, cách âm tốt nhất

Tấm xi măng cách nhiệt Thái Lan

Top #7+[VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT CHỐNG NÓNG] Gía Rẻ, Tốt Nhất Cho Nhà Ở 35

Tấm xi măng là sản phẩm đến từ tập đoàn SCG Thái Lan có thể dùng để thay thế các loại vật liệu truyền thống trong làm trần, sàn, vách ngăn. Hiện tại có 2 loại tấm xi măng chống cháy cách nhiệt

Tấm xi măng cemboard làm từ dăm gỗ và tấm xi măng smartboard làm từ sợi xenluloze

Ưu điểm của tấm xi măng cách nhiệt

Cả 2 tấm xi măng đều có khả năng chịu lực tốt

Không những cách nhiệt chống tốt mà còn có khả năng chống cháy tốt

Khả năng chịu nước tuyệt vời giúp không bị mới mọt

Không sử dụng Amiang nên an toàn với sức khỏe

Có thể tái chế nhiều lần sau khi sử dụng

Và còn nhiều ưu điểm khác

Ứng dụng của tấm xi măng cách nhiệt

Có thể sử dụng tấm xi măng làm trần, tường, vách ngăn hay sàn nội ngoại thất

Tấm smartboard với nhiều mẫu mã và màu sắc đẹp có thể ứng dụng trang trí trần hoặc tường phòng khách, phòng ngủ hay nhà bếp.

Mua vật liệu cách nhiệt giá rẻ ở đâu?

Vật liệu An Vinh là một trong những nhà phân phối vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường, trần được ủy quyền bởi nhà sản xuất tại Việt Nam.

Các sản phẩm cách nhiệt được nhập trực tiếp từ nhà sản xuất, không thông qua trung gian, cam kết:

Gía tốt nhất thị trường

Sản phẩm chính hãng, có giấy tờ đầy đủ

Chính sách bảo hành từ nhà sản xuất kết hợp cùng nhiều chính sách ưu đãi của Vật liệu An Vinh.

Giao hàng nhanh chóng, tư vấn tận tình.

Chiết khấu hoa hồng đầy đủ với từng đơn hàng.

Mọi chi tiết thắc mắc xin vui lòng Liên hệ hotline 0962 133 277 để được tư vấn cụ thể.

Địa chỉ: 57/8 Quốc Lộ 1A, Ấp Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM

Xin cảm ơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

ngói lợp nhà

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay

Ngói lợp nhà với ưu điểm chống nóng và chịu nhiệt tốt kết hợp cùng công nghệ hiện đại ngày nay giúp sản phẩm đa dạng về mẫu mã và có tính thẩm mỹ cao hơn, là lựa chọn hàng đầu trong việc lợp mái nhà từ ngàn xưa đến ngày nay.

Vậy ngói lợp nhà là gì? có bao nhiêu loại ngói lợp nhà trên thị trường? Cùng vật liệu An Vinh tìm hiểu tại bài viết dưới đây nhé!

Ngói lợp nhà là gì?

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 36

Ngói lợp là một loại vật liệu xây dựng dùng để lợp mái cho các công trình xây dựng như nhà nhà ở, biệt thự, đình, chùa hay cổng làng………

Hiện tại với công nghệ kĩ thuật tiên tiến, mái lợp ngói có nhiều mẫu mã và màu sắc đa dạng hơn cũng như được sản xuất bởi nhiều nguyên vật liệu tốt hơn với nhiều ưu điểm khác nhau.

Có thể bạn quan  tâm

Với đặc tính hấp thụ nhiệt thấp, khả năng chống chịu tốt với thời tiết khắc nghiệt cùng tính bền chắc cao, tấm xi măng chống cháy cemboard thường được kết hợp làm trần song song với lợp ngói

#7 ưu điểm của ngói lợp nhà

Màu sắc đa dạng và hiện đại

Ưu điểm đầu tiên phải kể đến của các loại ngói lợp hiện nay đó chính là màu sắc và kiểu dáng. Nếu như ngói đất nung truyền thống chỉ có tông màu đỏ hoặc đỏ sậm thì ngói màu hiện đại có nhiều lựa chọn hơn hẳn. Màu sắc của ngói lợp nhà rất đa dạng, phù hợp với nhiều kiến trúc nhà ở hiện đại.

Khả năng chống rêu mốc

Ưu điểm tiếp theo khiến ngói lợp hiện đại được ưa chuộng đó chính là khả năng chống rêu mốc. Đối với những vật liệu lợp mái truyền thống sau một thời gian sử dụng sẽ bị bám rêu hoặc mốc thì ngói lợp nhà có thể xử lí được vấn đề này. Với công nghệ phủ sơn Nano ngày nay nên ngói có khả năng chống rong rêu bám tốt. Do đó luôn giữ cho công trình vẻ ngoài hiện đại, tươi mới.

Không bị biến dạng

Ngói lợp hiện đại có cường độ uốn cao hơn, có khả năng hút ẩm, chống nóng, chống thấm và hạn chế rêu mốc rất tốt. Các gờ chắn nước theo chiều dọc và chiều ngang của viên ngói có thể để ngăn hiện tượng nước tràn qua khe ngói khi trời mưa to và gió lớn. Ngoài ra, do kích thước viên ngói  lớn, chi phí cho hệ thống giàn đỡ trên mái có thể giảm được một nửa

Khả năng cách âm, cách nhiệt

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 37

Cũng giống như ngói truyền thống, các loại ngói lợp hiện đại cũng có tính cách nhiệt giúp cho mùa hè mát mẻ, mùa đông luôn ấm áp. Ngoài ra, lợp nhà bằng mái ngói cũng sẽ cách âm giúp ngôi nhà của bạn tránh xa khỏi tiếng ồn bên ngoài.

Kích thước đảm bảo tiêu chuẩn

Với công nghệ hiện đại, những viên ngói được sản xuất tại nhà máy đều tuân theo những quy chuẩn khắt khe, đảm bảo sẽ cho ra đời những sản phẩm có độ đồng nhất cao, đảm bảo tiêu chuẩn và thuận tiện cho quá trình lắp đặt.

Có phụ kiện đi kèm

Tại những vị trí đặc biệt của cấu trúc mái đòi hỏi phải có cách xử lí khác nhau, lợp nhà bằng ngói sẽ đi kèm với nhiều phụ kiện như cuối nóc, cuối mái, ghép ba, cuối rìa… làm cho mái đẹp hơn tại những vị trí đó.

Thân thiện với môi trường

Ưu điểm cuối cùng đó là yếu tố thân thiện với môi trường. Ngày nay, ngói lợp mái được sản xuất bằng công nghệ không nung hiện đại, vừa thân thiện môi trường mà chất lượng lại tốt, không gặp phải tình trạng cong vênh sau một thời gian sử dụng

Các loại ngói lợp nhà phổ biến hiện nay

Ngói đất nung

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 38

Thường được làm từ đất sét, qua các bước tạo hình, tráng men sẽ được nung dưới nhiệt độ 1.300 độ C. Đất sét kết lại với nhau thành một khối chắc chắn, cứng cáp và đưa vào sử dụng.

Ngói đất nung thường có có màu đỏ tươi truyền thống. Ngoài ra, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì ngói đất nung được bổ sung thêm rất nhiều màu sắc: Màu đỏ tươi, màu nâu đen, màu đỏ đậm, màu xanh đồng, xanh cổ vịt.v.v.v.

Ngói đất nung bao gồm 2 loại là: ngói tráng men và ngói không tráng men. Mỗi loại ngói có tính năng và ưu điểm riêng phù hợp với từng lối kiến trúc khác nhau.

Ngói đất nung không tráng men: Thường trông rất truyền thống với màu ngói đỏ tươi nên được sử dụng cho các kiến trúc đình, chùa, đền miếu. Loại ngói này có chi phí thấp hơn so với các loại ngói khác.

Ngói đất nung có tráng men: Hiện được sử dụng rất phổ biến cho nhiều loại kiến trúc từ hiện đại đến cổ điển. Ưu điểm của ngói chính là yếu tố thẩm mỹ cao, sang trọng và không bị bám rêu.

Ngói màu xi măng hay ngói không nung

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 39

Được làm từ vữa xi măng và sơn phủ bột màu. Vữa xi măng sau khi trộn được đổ vào khuôn kim loại, được nén chặt bằng búa gỗ (sản xuất thủ công) hoặc rung bằng máy (sản xuất công nghiệp). Sau đó chuyển sang công đoạn bảo dưỡng trong một thời gian nhất định.

Hiện nay, tại Việt Nam, các nhà sản xuất sử dụng hai loại công nghệ chính cho việc sơn phủ lên ngói xi măng: công nghệ khô và công nghệ ướt.

Với công nghệ phủ màu khô: Sơn acrylic được phun lên bề mặt ngói trong trạng thái khô sau khi sấy. Tiến trình này đơn giản như sơn nhà và việc chọn lựa màu sắc phun cho ngói cũng rất dễ dàng. Tuy nhiên, công nghệ này không đáp ứng được nhu cầu về độ bền của màu sắc cho sản phẩm. Sự gắn kết lỏng lẻo giữa lớp sơn acrylic và bề mặt ngói sẽ sớm bị bong tróc theo thời gian. Hơn thế nữa, màu sắc sẽ rất chóng phai do sơn acrylic có tính nhạy cảm cao với tia cực tím.

Công nghệ phủ màu ướt WET on WET: hiện đang được các nhà sản xuất ngói bê tông hàng đầu thế giới áp dụng. Công nghệ ướt nổi bật ở chỗ bột màu được hoà lẫn với vữa hồ và phun trực tiếp lên bề mặt viên ngói còn ướt, ngay sau khi ngói vừa được định dạng, nhằm tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa lớp màu sơn và bề mặt ngói. Thực tế kiểm nghiệm cho thấy với công nghệ này, màu sắc ngói được giữ lâu bền hơn so với ngói màu làm từ công nghệ khô,

Ngói composite

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 40

Đúng với tên gọi, ngói composite được làm từ vật liệu composite gia cường bằng sợi Kuralon, có trọng lượng chỉ bằng 60% với độ bền cao cùng khả năng chống va đập tốt.

Loại ngói lợp nhà này có một ưu điểm chính là hệ số giãn nở nhiệt cực tốt nó sẽ thích nghi với khí hậu ở những vùng nóng lạnh. Đây là điều mà những loại ngói khác không thể làm được, tạo nên được nét đặc trưng rất riêng của sản phẩm.

Ngói ác – đoa

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 41

Ngói ác -đoa là loại ngói có nguồn gốc từ Pháp được khai thác từ đá trầm tích. Nên loại gạch này có màu đen như than đá.

Chúng có hình dạng như vẩy cá hoặc hình chữ nhật và được vẽ lên trên bề mặt những chi tiết, đường nét mềm mại mang nét đặc trưng văn hóa Pháp.

Những thương hiệu ngói nước ngoài phổ biến tại Việt Nam

Ngói màu Thái SCG

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 42

Công nghệ phủ màu Wet on Wet — niềm tự hào của ngói màu Thái Lan CPAC Monier — là công nghệ phủ màu hiện đại nhất Việt Nam hiện nay. Bột màu được trộn kỹ với hồ vữa và phun lên bề mặt viên ngói ngay trên dây chuyền sản xuất, giúp lớp màu bám chặt vào thân ngói. Nhờ đó, viên ngói có màu sắc tươi sáng, đẹp và bền lâu

Thông số kĩ thuật

Kích thước 1 viên ngói: 330x420mm

Độ dốc mái tối thiểu an toàn: 17°

Độ dốc mái tối đ khi lắp dựng: 90°

Độ dốc tối ưu cho mái: 30° – 35°

Số lượng m2 lắp đặt: 10v/m2

Gía ngói lợp Thái Lan SCG: dao động từ 13.0000 VND đến 15.000 VND/viên

Ngói Nhật DIC

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 43

Cũng giống như ngói Thái, ngói Nhật cũng là dạng ngói màu rất được ưu chuộng trên thị trường, ngói Nhật có rất nhiều màu sắc nổi bật, và kiểu dáng nhìn cũng rất mát mắt, ngói Nhật hiện nay có rất nhiều thương hiệu trên thị trường và mỗi thương hiệu như: ngói Nhật DIC, NIPON, NAKAMURA, SUNRISE, RUBY, INARY.. dưới đây là một số hình ảnh tượng trưng của ngói Nhật

Thông số ngói

Kích thước 1 viên ngói: 335x425mm

Độ dốc mái tối thiểu an toàn: 17°

Độ dốc mái tối đ khi lắp dựng: 90°

Độ dốc tối ưu cho mái: 30° – 35°

Số lượng m2 lắp đặt: 9.5v/m2

Điều đáng lưu ý hiện nay là ngói DIC có dạng ngói sóng có hoa văn và ngói sóng trơn

Gía gói Nhật DIC: dao động từ 12.000 VND đến 14.000 VND/viên

Ngói Nhật Sunrise

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 44

Ngói Nhật Sunrise  là dòng ngói màu cao cấp được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Nhật Bản. Tại công nghệ tiên tiến này ngói bê tông được phun lên bề mặt lớp sơn phủ chống thấm nước, khiến lớp chống thấm liên kết chặt chẽ với thân ngói, cho ngói có độ bền màu cao, chống nấm mốc và chống nóng hiệu quả

Thông số ngói

Kích thước 1 viên ngói: 335x425mm

Độ dốc mái tối thiểu an toàn: 17°

Độ dốc mái tối đ khi lắp dựng: 90°

Độ dốc tối ưu cho mái: 30° – 35°

Số lượng m2 lắp đặt: 9.5v/m2

Gía ngói màu Sunrise: dao động từ 12.500 VND đến 14.000 VND/viên

Ngói Nhật Nakamuara

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 45

Được sản xuất bởi dây chuyền hiện đại và công nghệ Nhật Bản nên chất lượng đồng nhất hoàn hảo, quy trình công nghệ sơn hấp và sơn Nanosilicon đảm bảo độ bền màu, sử dụng dài lâu. Vật liệu có pha sợi tổng hợp  Arcrylic NAKAMURA tăng độ bền cơ-lý-hóa. Trọng lượng nhẹ, độ phủ rộng tiết kiệm chi phí và vật liệu lắp đặt.

Thông số ngói

Kích thước 1 viên ngói: 335x425mm

Độ dốc mái tối thiểu an toàn: 17°

Độ dốc mái tối đ khi lắp dựng: 90°

Độ dốc tối ưu cho mái: 30° – 35°

Số lượng m2 lắp đặt: 9.5v/m2

Gía ngói Nhật Nakamura: dạo động từ 15.000 VND đến 17.000 VND/viên

Ngói Nhật Nippon

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 46

Được sản xuất theo công nghệ ép ướt của Nhật Bản với lớp thân ngói bằng vật liệu bê tông đặc biệt và lớp sơn phủ Nano Acrylic sau khi viên ngói đã được ép thủy lực, công nghệ này tạo được sự ổn định về màu sắc và độ bền chắc trong suốt quá trình sử dụng. Tạo được nét đẹp thẩm mỹ hoàn hảo cho từng viên ngói.

Công nghệ này tạo được sự ổn định về màu sắc và độ bền chắc trong suốt quá trình sử dụng, tạo được nét đẹp thẩm mỹ hoàn hảo cho từng viên ngói

Thông số kĩ thuật

Kích thước 1 viên ngói: 335x425mm

Độ dốc mái tối thiểu an toàn: 17°

Độ dốc mái tối đ khi lắp dựng: 90°

Độ dốc tối ưu cho mái: 30° – 35°

Số lượng m2 lắp đặt: 9.5v/m2

Gía ngói Nhật Nippon: dao động từ 12.000 VND đến 15.000 VND/viên

Những thương hiệu ngói Việt Nam phổ biến trong nước

Ngói màu Đồng Tâm

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 47

Ngói màu Đồng Tâm được sản xuất theo công nghệ ép ướt (wet on wet) tiên tiến của Ý với thân ngói bằng vật liệu bê tông, sản phẩm được định hình bằng phương pháp ép đùn liên tục.

Thông số ngói

Kích thước 1 viên ngói: 330x420mm

Độ dốc mái tối thiểu an toàn: 17°

Độ dốc mái tối đ khi lắp dựng: 90°

Độ dốc tối ưu cho mái: 30° – 35°

Số lượng m2 lắp đặt: 10v/m2

Gía ngói màu Đồng Tâm: Dao động từ 12.000 VND đến 13.000 VND/viên

Ngói đất nung Đồng Nai và Hạ Long

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 48

Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Cộng Hòa Liên Bang Đức, nung ở nhiệt độ >10000C

Có 2 dạng ngói lợp là ngói 10 viên/m2 và 22 viên/m2

Ngói đất nung 10 viên/m2

Thông số cơ bản

Kích thước: 435 x 324

Bước lợp: 300-330

Số lượng viên trên m2: 10 viên/ m2

Độ dốc tối ưu: 30 độ – 35 độ.

Độ hút nước: < 6 %

Gía ngói đất nung 10 viên/ m2: dao dộng từ 17.000 VND đến 19.000 VND/viên

Ngói đất nung 22 viên/m2

Thông số chính

Kích thước: 340 x 200 x 13 mm.

Số lượng: 22 viên/m2.

Trọng lượng: 2.0+ 0.05 kg.

Độ dốc tối thiểu: > 17 độ.

Độ dốc tối đa: < 90 độ.

Độ dốc tối ưu: 30 độ – 35 độ.

Phần phủ (chồng mí): Tối thiểu 60 mm.

Độ hút nước: < 6 %.

Thời gian xuyên nước: > 120 phút.

Khoảng cách mè: xấp xỉ 267 mm

Gía ngói đất nung 22 viên/m2: dao động từ 10.000 VND đến 11.000 VND/ viên.

Nên lợp mái hay dán mái

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 49

Ưu nhược điểm của dán ngói

Mái bê tông dán ngói: Lớp bê tông được đúc nghiêng, sau đó ngói sẽ được dán lên. Vì vậy, khối lượng, trọng lượng của mái khá nặng (nó bao gồm cả khối lượng của dầm, tấm bê tông cốt thép, vữa , hồ, xi măng,… ) và cả trọng lượng của những viên ngói đá. Loại mái này bị lưu nhiệt trong kết cấu, đặc biệt là thời gian thi công khá lâu, phức tạp. Đặc biệt, khi xảy ra lỗi hay muốn sửa chữa thì rất khó khăn bởi phần mái ngói dán bên ngoài vô cùng chắc chắn.
Tuy nhiên chọn kiểu mái dán ngói lại khiến đại đa số chủ đầu tư yên tâm bởi chúng có tính bền vững, độ an toàn của mái đối với tổng thể công trình nhà ở.

Ưu nhược điểm của mái ngói lợp

Mái ngói lợp (theo kiểu truyền thống với các chi tiết như kèo, đui, mè…) hiện nay được thay thế bằng hệ khung kèo thép mạ, ưu điểm của loại mái ngói này chính là khối lượng nhẹ hơn. Những viên ngói được lợp với nhau từng lớp từng lớp mà không bị dán “chết” 1 chỗ nên dễ dàng co giãn theo thời tiết.
Điều này cho phép chủ đầu tư dễ dàng sửa chữa và thi công. Khi chọn ngói lợp nhà nên tính toán, thiết kế chi tiết số lượng đòn tay, rui, mè chính xác để không dẫn tới tính trạng thiếu, thừa gây tốn chi phí , thời gian, nhân công cho chủ đầu tư. Hơn nữa, loại mái ngói lợp có mức chi phí khi thi công thường bằng khoảng 60% so với loại mái bê tông dán ngói nêu trên. Do đó mà hiện nay, kiểu mái lợp vẫn được đa số chủ nhà chọn lựa xây dựng cho ngôi nhà của mình
Như vậy, với những ưu điểm , nhược điểm trên, bạn đã đưa ra được cách lựa chọn kiểu mái nhà nào cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của gia đình mình nhất.

Những mẫu mái nhà lợp ngói đẹp nhất cần tham khảo

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 50

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 51

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 52

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 53

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 54

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 55

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 56

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 57

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 58

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 59

TOP #7+ Những Mẫu Ngói Lợp Nhà Gía Rẻ, Đẹp Nhất Hiện Nay 60

Mua ngói lợp nhà đẹp, giá rẻ ở đâu?

Vật liệu An Vinh tự hào là nhà phân phối các sản phẩm ngói lợp Thái Lan của tập đoàn SCG

Chúng tôi cam kết:

  • Cung cấp sản phẩm chất lượng Made in Thailand chính gốc thuộc tập đoàn SCG
  • Giá cả sản phẩm tốt nhất thị trường vì An Vinh là nhà phân phối ủy quyền của SCG tại Việt Nam
  • Cung cấp dịch vụ thi công và bảo hành một cách tốt nhất , nhanh nhất đến với khách hàng

Mọi chi tiết thắc mắc xin vui lòng liên hệ số hotline 0962133277 để được tư vấn cụ thể.

Địa chỉ: 57/8 Quốc Lộ 1A, Ấp Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM

Trên đây là tổng hợp những thông tin về ngói lợp mái đầy đủ nhất, đừng quên like nếu bạn thấy hay, share ngay nếu bạn thấy bổ ích và để lại lời nhắn nếu muốn ý kiến hoặc bổ sung ý chưa đầy đủ nhé, chúng tôi sẽ thường xuyên theo dõi và phản hồi.

Xin cảm ơn.

 

 

 

cầu thang gỗ nhân tạo

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống

Cầu thang là gì? Cầu thang không chỉ đơn giản là lối đi lại gắn kết giữa các tầng nhà với nhau mà ngày nay cầu thang còn có ý nghĩa quan trọng hơn. Một cầu thang đẹp cần phải hòa hợp với tổng thể ngôi nhà làm tăng thêm vẻ mỹ quan, hài hòa. Ngoài ra, cầu thang còn ảnh hưởng rất nhiều đến phong thủy.

Vậy làm sao để chọn lựa mẫu cầu thang đẹp, phù hợp với ngôi nhà của mình? Cùng vật liệu An Vinh tìm hiểu về những nguyên tắc thiết kế cầu thang cho nhà ống sao sao cho phù hợp nhất tại bài viết dưới đây nhé!

7 vật liệu làm cầu thang phổ biến nhất hiện nay

Cầu thang gỗ tự nhiên

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 61

Ưu điểm:

Mang lại vẻ đẹp sang trọng, tự nhiên, không những vậy nó còn tạo cảm giác mát mẻ vào mùa hè và ấp áp vào mùa đông.

Giảm nguy cơ trơn trượt hơn các loại cầu thang sắt hay inox cũng như kính.

Nhược điểm:

Chi phí đầu tư cho cầu thang gỗ khá lớn.

Với thời tiết gió mùa ở khu vực phía bắc cũng như gió Nồm thường thấy ở khu vực phía bắc dễ mang lại ẩm mốc do ẩm ướt gây ra cũng như hiện tượng mối mọt.

Với mùa hè nắng nóng thì dễ bị cong vênh làm mất vẻ tự nhiên.

Phải thường xuyên lau chùi vì gỗ rất dễ bắt bụi bẩn.

Cầu thang gỗ nhân tạo (gỗ công nghiệp)

cầu thang gỗ nhân tạo

Ưu điểm:

Cầu thang gỗ công nghiệp hay Gỗ nhân tạo chịu nước có khả năng chống mối mọt, cong vênh tốt hơn gỗ tự nhiên

Gía thành rẻ, phù hợp với mọi gia đình

Bề mặt gỗ nhân tạo chịu nước có vân gỗ như gỗ thật cùng nhiều màu sắc để lựa chọn giúp tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà

Dễ dàng lau chùi

Chống chịu được thời tiết khắc nghiệt

Nhược điểm:

Cần thợ có kĩ thuật cao mới có thể thi công được

Không thể điêu khắc phức tạp như gỗ tự nhiên.

Cầu thang bằng sắt, thép

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 62

Ưu điểm:

Cầu thang sắt có nhiều kiểu dáng để lựa chọn như cầu thang xương cá, cầu thang sắt mỹ thuật với cách uốn nghệ thuật mang đến nhiều họa tiết trang trí tinh xảo, thích hợp với nhiều loại công trình.

Chắc chắn và bền bỉ hơn so với cầu thang khác.

Giá thành từ rẻ phù hợp cho nhiều đối tượng khách hàng.

Nhược điểm:

Dễ bị han rỉ, ăn mòn

Giá thành cầu thang sắt nghệ thuật khá cao

Cầu thang kính

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 63

Ưu điểm:

Bền bỉ: ưu điểm đầu tiên và gây chú ý với người sử dụng đó là loại cầu thang này rất bền.

Tính thẩm mỹ cao: Ngoài tính bền bỉ, thẩm mỹ cũng là điều mà ng mua hàng quan tâm. Kính trong suốt tạo cảm giác thoáng đãng, mát mẻ, inox sáng bóng sang  trọng, không gian sống trở nên lung linh, huyền ảo nhờ tác động của 2 chất liệu này.

Chắc chắn: Kính cường lực được coi là chất liệu chịu lực chịu nhiệt cực tốt. Cho  nên khi chọn cầu thang kính cho ngôi nhà của mình, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về độ chắc chắn của nó

Đa dạng kiểu dáng, đa dạng sự lựa chọn: với cầu thang kính, bạn có thể thoải mái lựa chọn phong cách kết hợp kính với nhiều chất liệu khác nhau như gỗ, inox, nhựa,.. với nhiều phong cách thiết kế để phù hợp với gu thẩm mỹ của mình.

Nhược điểm:

Cầu thang kính có khá nhiều ưu điểm thuyết phục người mua hàng. Tuy nhiên bên cạnh đó, nhiều người băn khoăn về sản phẩm này đó là giả thành hơi cao.

Thời gian thi công lâu.

Là một trong những cầu thang mang đến sự bền đẹp cho ngôi nhà. Lau chùi thường xuyên sẽ mang lại cảm giác bóng loáng như mới sử dụng trong thời gian lâu dài.

Cầu thang inox

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 64

Ưu điểm:

Không lo han rỉ theo thời tiết, môi trường biển và dễ lau chùi bụi bẩn.

Lau chùi dễ dàng.

Giá thành thi công rẻ.

Nhược điểm:

Dễ bị biến dạng, lồi lõm khi bị va chạm mạnh.

Không dành cho các thiết kế sang trọng.

Cầu thang bê tông cốt thép

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 65

Ưu điểm

Cầu thang bê tông cốt thép rất vững chắc

Có khả năng chịu lửa cao

Tạo được nhiều hình dạng đep

Cầu thang bê tông cốt thép được sử dụng phổ biến rộng rãi ở hầu hết các công trình kiến trúc. Đặc biệt là trong các công trình nhà ở dân dụng từ thiết kế nhà 2 tầng trở lên.

Nhược điểm

Cầu thang bê tông cốt thép là khá nặng nề và khó sửa chữa nếu hư hỏng hay phát hiện sai kĩ thuật.

Các loại cầu thang phồ biến nhất hiện nay

Cầu thang thẳng

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 66

Chiếm khá nhiều diện tích và tương đối khó sắp xếp phù hợp với tổng thể kiến trúc trong nhà. Nay các thiết kế cầu thang thẳng đã được cải tiển trở nên thanh mảnh và phù hợp hơn với khối kiến trúc nhà phố

Những mẫu cầu thang thẳng thanh mảnh mang lại cảm giác nhẹ nhàng và hài hòa cho không gian sinh hoạt của gia đình bạn, là một sự lựa chọn an toàn cho bất kỳ thiết kế nhà ống thấp tầng nào.

Cầu thang chữ L

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 67

Nhà ống nhiều tầng khá phù hợp với thiết kế cầu thang chữ L, tuy đơn giản nhưng vẫn tạo điểm nhấn, đặc biệt là tính chất chắc chắn và an toàn cho người sử dụng. Khác với cầu thang thẳng, cầu thang chữ L cứ sau mỗi đoạn thẳng lại gập một góc 90 độ về hướng khác tùy theo nhu cầu xây dựng.

Cầu thang đổi chiều

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 68

Sở dĩ gọi là cầu thang đổi chiều bởi mẫu cầu thang này nhìn chung có đặc điểm giống như cầu thang thẳng nhưng đến chiếu nghỉ thì gập 1 góc 180 độ hướng lên phía trên theo nhu cầu xây dựng.

Những thiết kế nhà ống, nhà phố thường sử dụng kiểu cầu thang này bởi ưu điểm tiết kiệm không gian, dễ bố trí.

Cầu thang xương cá

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 69

Cầu thang xương cá là loại cầu thang được thiết kế khác biệt nhất. Bởi chúng có cầu tạo phần xương giống xương cá. Với đa dạng các chất liệu khác nhau như sắt hộp, thép bản, bê tông, gỗ…. Chính bởi thiết kế độc lạ , đẹp mắt mà cầu thang xương cá phù hợp với những ngôi nhà có thiết kế hiện đại. Tạo sự nhẹ nhàng và thanh thoát cho không gian.

Cầu thang xoắn ốc

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 70

Nếu bạn đang tìm kiếm một thiết kế cầu thang đẹp cho nhà ống với tiêu chí hiện đại, cá tính và nổi bật thì đừng bỏ qua kiểu cầu thang xoắn ốc không bao giờ hết “hot” này. Không chỉ có ưu điểm tiết kiệm không gian một cách đáng kể, khá thông thoáng và bắt kịp xu hướng hiện tại, mà thiết kế cầu thang này còn tạo điểm nhấn đặc biệt cho căn nhà của bạn.

Tuy nhiên, thiết kế cầu thang này không dành cho những gia đình có nhiều trẻ nhỏ hoặc người già vì việc lên xuống cầu thang không an toàn do thiết kế bậc thang xoáy từ trên xuống dưới.

Cầu thăng uốn cong

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 71

Có thiết kế gần giống như cầu thang chữ L, nhưng cầu thang uốn cong không gập góc 90 độ mà uốn lượn một cách khéo léo, mang tính thẩm mỹ khá cao, lại phù hợp thiết kế để tiết kiệm diện tích cho những ngôi nhà có diện tích nhỏ hẹp như nhà ống

Chất liệu như inox, kim loại khá thích hợp cho những kiểu cầu thang như uốn cong hay xoắn ốc mềm mại

Hướng dẫn thi công cầu thang đúng chuẩn

Thi công cầu thang bê tông cốt thép

Đổ sàn bản cầu thang

1/ Lắp dựng ván khuôn cầu thang

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 72

Gia công lắp dựng ván khuôn là bước căn bản trong công tác thi công cầu thang bê tông cốt thép. Ván khuôn được lắp dựng để định hình cầu thang. Công tác lắp dựng ván khuôn cần đảm bảo theo đúng quy trình và các yêu cầu kĩ thuật an toàn cho người tham gia thi công.

2/ Lắp dựng cốt thép cầu thang

Cốt thép cầu thang được định hình sẵn theo kết cấu của cầu thang, đảm bảo về chiều dài và rộng của mặt sàn thang. Lắp dựng cốt thép cầu thang tránh bị tuột mối nối, tránh cong vênh. Cốt thép phải đảm bảo đúng quy cách chất lượng, đúng yêu cầu về loại thép sử dụng cho quá trình thi công.

Cốt thép đặt phía dưới theo ô lưới: chiều ngang đặt Ø6-8 trên 1m dài, chiều dọc đặt Ø6-8 cách nhau a= 200mm. Các cốt thép ngang nên bẻ lên quá dầm thang để sau này hàn với lan can. Để chống momen có thể làm thân thang xoay tự do, phải bẻ cốt thép ngang lên phía trên bản thân thang. Bản thân thang phải cắm vào tường >100mm.

3/ Đổ bê tông cầu thang

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 73

Để tiến hành đổ bê tông cầu thang, người ta cần xác định được độ dốc hợp lý của bản cốt thép trước khi ghép cốp pha, đặt cốt thép. Có thể tiến hành bằng cách vạch lên tường thang các vị trí của bậc cầu thang.

Trường hợp cầu thang không nằm cạnh tường, cần căng dây xác định trên bức tường gần nhất ngang với mặt bậc. Khi đổ bê tông cần lưu ý dùng tấm chắ định hướng để tránh vữa bê tông rơi xuống đáy dốc.

Độ sụt bê tông thường từ 10-13cm.

Thi công sàn cầu thang

Sàn thang được thi công sau khi đã đổ xong phần bê tông mặt sàn. Tùy vào tiến độ thi công mà nhà thầu có thể lựa chọn thời gian để thi công sàn thang. Với các công trình nhiều tầng, có thể thi công các mặt sàn xong sau đó mới tiến hành thi công tới cầu thang bộ.

Thi công bậc cầu thang

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 74

Bậc thang được thi công đổ theo khuôn ván bê tông mặt sàn cầu thang

Sau khi đổ bê tông làm bậc thang, không tác động ngoại lực để bê tông đông lại, sau đó bỏ khuôn và thi công trang trí.

Thi công cầu thang với các vật liệu khác

Chọn vật liệu làm cầu thang

Để có được chiếc cầu thang chắc chắn chúng tôi khuyên các bạn hãy lựa chọn những chất liệu tốt nhất để đạt được độ bền cao nhất. Thêm một chút chí phí nhưng đổi lại chúng ta được một sản phẩm chất lượng. Thế nên các cụ nhà ta mới có câu “ Tiền nào của ấy “ phải không ạ ?

Lắp đặt phần khung xương

Đây là bước quan trọng bởi nó quyết định độ chắc chắn của sản phẩm. Chính vì vậy chúng ta phải đo đạc đánh dấu kĩ càng trước khi thực hiện lắp đặt. Lưu ý các mối hàn phải kĩ và đảm bảo thẩm mỹ.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 75

Lắp đặt phần bậc thang

Dựa vào chiều cao của thang mà chúng ta chia khẩu độ giữa các bậc sao cho hợp lí .Đầu tiên các bạn phải bắt mặt bích đỡ bậc, chúng được liên kết với phần xương bằng các mối hàn. Tiếp sau đó là phần mặt bậc và cuối cùng là phần là chúng ta dùng vít kết nối chúng lại với nhau.Một lần nữa chúng ta phải chú ý lắp đặt sao cho đảm bảo thẩm mỹ nhé.

Kiểm tra và vệ sinh

Trong quá trình lắp đặt chắc chắn sẽ có những lỗi nhỏ phát sinh. Chính vì thế trước khi vệ sinh các bạn cần kiểm tra lại toàn bộ cầu thang để khắc phục nếu có lỗi xảy ra. Điều này giúp cho cầu thang có độ bền tốt hơn và an toàn hơn trong quá trình sử dụng.

Những lưu ý về nguyên tắc thiết kế cầu thang

Kích thước bậc cầu thang hợp lý

Độ rộng hợp lý phải phù hợp với diện tích và không gian đặt cầu thang. Độ rộng của cầu thang phải đảm bảo cho người đi thấy thoải mái, do đó thường bố trí 75-120cm. Độ rộng trung bình của bậc thang nhà ở 24-27cm, do đó chiều cao của bậc thang thường là 16-19cm.

Vị trí hợp lý đặt cầu thang

Cầu thang là yếu tố rất được quan tâm của những người nghiên cứu phong thuỷ. Cầu thang đóng vai trò như xương sống trên cơ thể, dẫn luồng khí qua cầu thang từ tầng một lên các tầng và các phòng, mang lại không khí trong lành cho toàn phần trên của ngôi nhà.Cầu thang được tạo ra một tư thế khoẻ mạnh, vững chắc và duyên dáng.

Vì cầu thang đảm bảo giao thông theo chiều đứng nên vị trí của thang phải được bố trí để đảm bảo và liên hệ với các không gian chức năng từ thang đế để từ đó có sự liên hệ với các tầng. Do đó, cầu thang được bố trí ở vị trí trung tâm của ngôi nhà là tốt nhất.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 76

Nguyên tắc số bậc cầu thang

Theo quan điểm của người Phương Đông, số bậc thang nên rơi vào số Sinh (Sinh – Lão – Bệnh – Tử). Do đó, bậc cầu thang thường rơi vào các số theo công thức 4n+1 như là 13,17,21,25….với mong muốn luôn mang lại sức khoẻ, may mắn, tài lộc cho gia chủ.

Nên có chiếu nghỉ đối với cầu thang

Từ cầu thang bước vào cửa phòng nên có khoảng đệm hay còn gọi là chiếu nghỉ. Chiếu nghỉ có vai trò đúng như tên gọi của nó dùng để nghỉ chân trong quá trình đi lại trên cầu thang. Chiếu nghỉ thường được bố trí ở khoảng giữa của số bậc tức là khoảng bậc thứ 13 đến 15. Khoảng trống này tạo cho người đi lại có cảm giác thoải mái và cũng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế cầu thang.

Những điều nên tránh khi thiết kế cầu thang

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 77

Cầu thang không nên đi thẳng ra hướng cửa chính

Cầu thang không nên hướng thẳng vào bếp dù ở tầng nào

Cầu thang không nên đi thẳng vào cửa nhà vệ sinh

Cầu thang không đặt ở trung cung

Hạn chế bố trí cầu thang trước mặt tiền nhà

Những mẫu cầu thang đẹp nhất

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 78

Một thiết kế cầu thang uốn cong vô cùng độc đáo chắc chắn sẽ đem tới vẻ đẹp vừa mềm mại vừa tinh tế lại vừa hiện đại cho căn nhà của bạn.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 79

Sử dụng cầu thang gỗ nhân tạo vừa đảm bảo được độ bền, vừa có màu sắc đẹp và hướng con người tới gần tự nhiên.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 80

Một kiểu cầu thang tròn xoắn ốc với mặt bậc gỗ được thiết kế tông màu trắng kết hợp với ánh sáng tự nhiên mang đến sự thân thiện cho không gian sống của ngôi nhà.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 81

Cầu thang được thiết kế hiện đại với bậc thang hở và được ghim cố định vào tường vô cùng đơn giản và trang trọng.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 82

Kiểu cầu thang từng bậc riêng lẻ có màu sắc cùng với màu của sàn nhà tạo không gian thoáng rộng và vô cùng bắt mắt.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 83

Với chiếc cầu thang gỗ trắng bóc này không gian ngôi nhà sẽ trở nên rộng thoáng bất ngờ.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 84

Với những căn nhà nhỏ thì mẫu cầu thang xoắn ốc kết hợp lan can kính lạ mắt này sẽ tiết kiệm được rất nhiều diện tích cho ngôi nhà.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 85

Chiếc cầu thang gỗ gọn gàng được treo rất nghệ thuật thích hợp cho những ngôi nhà ống.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 86

Một thiết kế cầu thang vô cùng bắt mắt và ấn tượng với mặt bậc gỗ nhỏ được treo bằng dây cáp.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 87

Chiếc cầu thang không khác một bông hoa đang nở trong nhà, mỗi cánh hoa chính là một nhịp của bậc cầu thang.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 88

Cầu thang kết hợp máng trượt còn là không gian lý tưởng cho nhà có trẻ nhỏ.

Cách Thiết Kế Cầu Thang Đẹp Nhất Cho Nhà Ống 89

Chiếc cầu thang được thiết kế với một đầu mặt bậc ghim vào tường và một đầu được treo bằng dây cáp, với mặt bậc hở và thay thế lan can tay vịn bằng những sợi cáp sẽ mang đến sự hiện đại và sang trọng cho nhà bạn.

Trên đây là tổng hợp những kiến thức về thiết kế cầu thang đầy đủ nhất, đừng quên like nếu bạn thấy hay và share ngay nếu bạn thấy bổ ích và để lại lời nhắn nếu muốn ý kiến hoặc bổ sung ý chưa đầy đủ nhé, chúng tôi sẽ thường xuyên theo dõi và phản hồi.